SIG - Câu hỏi vấn đáp (PV) nhân viên SIG (40 câu)
Câu 1. Nội dung giao nhận ca trực.
Phải đảm bảo đủ thời gian để bàn giao công việc cho người nhận thời gian tối thiểu để giao ca là trước 15 phút.
Nội dung giao ca phải đầy đủ, rõ ràng, bao gồm các nội dung sau:
Tình trạng tài sản, trang bị, thiết bị của cơ sở;
Tình trạng cơ sở hạ tầng sân bay, các dự báo và thông tin về khí tượng, những vấn đề cần lưu ý cho ca sau;
Dự kiến kế hoạch hoạt động bay tiếp theo;
Loại tàu bay, giờ dự kiến đến và vị trí đỗ tàu bay mà TWR/GCU đã thông báo; + Nội dung trong ca trực đã làm và những việc cần lưu ý.
Ghi Sổ giao nhận ca, nhật ký giao ca trực đầy đủ các nội dung quy định;
Thực hiện vệ sinh trang bị, thiết bị và khu vực làm việc trước giờ giao ca.
Nhận ca Người nhận ca phải có mặt trước ca trực 15 phút để làm công tác nhận ca, đảm bảo về sức khỏe và tinh thần minh mẫn khi nhận ca.
Khi nhận ca phải kiểm tra lại các nội dung người giao ca ghi trong Sổ giao nhận ca, đối chiếu, xác nhận thực tế. Trường hợp nội dung giao ca không khớp với thực tế, người nhận ca phải thông báo ngay cho người giao ca để điều chỉnh phù hợp.
Người nhận ca trao đổi kỹ với người giao ca để đảm bảo đã nắm rõ những vấn đề cần lưu ý và nội dung công việc cần làm tiếp theo, ký Sổ giao nhận ca nhật ký giao ca trực.
Nội dung giao ca phải đầy đủ, rõ ràng, bao gồm các nội dung sau:
Tình trạng tài sản, trang bị, thiết bị của cơ sở;
Tình trạng cơ sở hạ tầng sân bay, các dự báo và thông tin về khí tượng, những vấn đề cần lưu ý cho ca sau;
Dự kiến kế hoạch hoạt động bay tiếp theo;
Loại tàu bay, giờ dự kiến đến và vị trí đỗ tàu bay mà TWR/GCU đã thông báo; + Nội dung trong ca trực đã làm và những việc cần lưu ý.
Ghi Sổ giao nhận ca, nhật ký giao ca trực đầy đủ các nội dung quy định;
Thực hiện vệ sinh trang bị, thiết bị và khu vực làm việc trước giờ giao ca.
Nhận ca Người nhận ca phải có mặt trước ca trực 15 phút để làm công tác nhận ca, đảm bảo về sức khỏe và tinh thần minh mẫn khi nhận ca.
Khi nhận ca phải kiểm tra lại các nội dung người giao ca ghi trong Sổ giao nhận ca, đối chiếu, xác nhận thực tế. Trường hợp nội dung giao ca không khớp với thực tế, người nhận ca phải thông báo ngay cho người giao ca để điều chỉnh phù hợp.
Người nhận ca trao đổi kỹ với người giao ca để đảm bảo đã nắm rõ những vấn đề cần lưu ý và nội dung công việc cần làm tiếp theo, ký Sổ giao nhận ca nhật ký giao ca trực.
Câu 2. Xử lý tàu bay dừng quá vạch dừng bánh mũi.
Sử dụng tín hiệu bằng tay do người thực hiện để cho tàu bay lùi lại (nếu được);
Nếu không lùi lại được phải xác định mức độ sai lệch (bao nhiêu mét) và thông báo cho TWR/GCU biết để tính toán loại tàu bay được phép lăn theo đường lăn trên sân đỗ trước mũi tàu bay đó.
Trong trường hợp tàu bay có thể tiếp tục lăn về phía trước để quay vòng trở lại vị trí đỗ theo các đường lăn và vệt lăn, nhân viên đánh tín hiệu thực hiện
động tác cho tàu bay dừng chờ tại vị trí, đồng thời phối hợp với TWR/GCU để thực hiện cấp huấn lệnh cho tàu bay lăn theo các đường lăn và vệt lăn để quay về cho đúng vị trí dừng bánh mũi.
Trong trường hợp tàu bay không thể tiếp tục lăn để quay lại vị trí đỗ, nhân viên đánh tín hiệu phối hợp đơn vị liên quan cho xe kéo đẩy tàu bay, đẩy lùi tàu bay về đúng vị trí theo chỉ thị của TWR/GCU.
Nhân viên đánh tín hiệu ghi chép đầy đủ quá trình hiệp đồng, lập báo cáo sự cố sau khi xử lý xong.
Nếu không lùi lại được phải xác định mức độ sai lệch (bao nhiêu mét) và thông báo cho TWR/GCU biết để tính toán loại tàu bay được phép lăn theo đường lăn trên sân đỗ trước mũi tàu bay đó.
Trong trường hợp tàu bay có thể tiếp tục lăn về phía trước để quay vòng trở lại vị trí đỗ theo các đường lăn và vệt lăn, nhân viên đánh tín hiệu thực hiện
động tác cho tàu bay dừng chờ tại vị trí, đồng thời phối hợp với TWR/GCU để thực hiện cấp huấn lệnh cho tàu bay lăn theo các đường lăn và vệt lăn để quay về cho đúng vị trí dừng bánh mũi.
Trong trường hợp tàu bay không thể tiếp tục lăn để quay lại vị trí đỗ, nhân viên đánh tín hiệu phối hợp đơn vị liên quan cho xe kéo đẩy tàu bay, đẩy lùi tàu bay về đúng vị trí theo chỉ thị của TWR/GCU.
Nhân viên đánh tín hiệu ghi chép đầy đủ quá trình hiệp đồng, lập báo cáo sự cố sau khi xử lý xong.
Câu 3. Động tác ra hiệu cho tàu bay tiếp tục lăn về phía trước.
Gập khuỷu hai tay đang giang rộng, cầm gậy phát sáng đưa lên và đưa xuống từ phần trên cùng của ngực lên đến ngang đầu.
Câu 4. Nội dung phối hợp hiệp đồng với đài không lưu.
Phối hợp thực hiện đánh tín hiệu cho tàu bay theo huấn lệnh của TWR/ GCU
Nhận thông tin về thời gian thực tế tàu bay hạ cánh, số lượng tàu bay và vị trí đỗ cho từng tàu bay.
Thông báo thông tin cho TWR/ GCU về tình trạng các vị trí đỗ, chướng ngại vật có thể gây va chạm hoặc gây mất an toàn cho tàu bay, các tình trạng bất thường xảy ra trên sân đỗ gây ảnh hưởng đến tàu bay, những yêu cầu cần thiết khác (nếu có).
Phối hợp với TWR/ GCU trong phạm vi trách nhiệm để xử lý các tình huống bất thường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối.
Phối hợp với TWR/ GCUđể thực hiện công tác bảo đảm cho các chuyến bay chuyên cơ theo Quy định về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ.
Trường hợp tàu bay đang lăn vào cầu hành khách, đèn dẫn đỗ bị hỏng đột xuất, nhân viên tín hiệu phải di chuyển ngay ra vị trí đó khi nhận được yêu cầu trợ giúp từ nhân viên điều khiển cầu HK hoặc từ TWR/ GCU để đánh tín hiệu cho tàu bay vào cầu theo kế hoạch. (áp dụng đối với các cảng HK được trang bị cầu hành khách).
Phối hợp với TWR/ GCU đảm bảo cung cấp dịch vụ đánh đánh hiệu tàu bay an toàn, chất lượng, hiệu quả.
Nhận thông tin về thời gian thực tế tàu bay hạ cánh, số lượng tàu bay và vị trí đỗ cho từng tàu bay.
Thông báo thông tin cho TWR/ GCU về tình trạng các vị trí đỗ, chướng ngại vật có thể gây va chạm hoặc gây mất an toàn cho tàu bay, các tình trạng bất thường xảy ra trên sân đỗ gây ảnh hưởng đến tàu bay, những yêu cầu cần thiết khác (nếu có).
Phối hợp với TWR/ GCU trong phạm vi trách nhiệm để xử lý các tình huống bất thường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối.
Phối hợp với TWR/ GCUđể thực hiện công tác bảo đảm cho các chuyến bay chuyên cơ theo Quy định về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ.
Trường hợp tàu bay đang lăn vào cầu hành khách, đèn dẫn đỗ bị hỏng đột xuất, nhân viên tín hiệu phải di chuyển ngay ra vị trí đó khi nhận được yêu cầu trợ giúp từ nhân viên điều khiển cầu HK hoặc từ TWR/ GCU để đánh tín hiệu cho tàu bay vào cầu theo kế hoạch. (áp dụng đối với các cảng HK được trang bị cầu hành khách).
Phối hợp với TWR/ GCU đảm bảo cung cấp dịch vụ đánh đánh hiệu tàu bay an toàn, chất lượng, hiệu quả.
Câu 5. Chiều dài sải cánh của tàu bay A321, A330, B737, B747?
A 321: 34,1m (A321neo: 35.80 m)
A 330/200: 60,3m
B 737/200: 28,35m
B 747/400: 64,4m
A 330/200: 60,3m
B 737/200: 28,35m
B 747/400: 64,4m
Câu 6. Nội dung kiểm tra trang thiết bị phục vụ cho công tác Tín hiệu tàu bay.
Trước khi ra vị trí đón tàu bay, nhân viên đánh tín hiệu tàu bay phải:
Mặc đúng trang phục theo quy định;
Kiểm tra trang bị, thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn để đảm bảo các trang thiết bị này hoạt động tốt, cụ thể :
+ Đeo và kiểm tra tai nghe;
+ Thử tần số bộ đàm vớiTWR/ GCU để kiểm tra liên lạc.
+ Kiểm tra độ sáng của gậy đánh tín hiệu và cơ số dự phòng.
Mặc đúng trang phục theo quy định;
Kiểm tra trang bị, thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn để đảm bảo các trang thiết bị này hoạt động tốt, cụ thể :
+ Đeo và kiểm tra tai nghe;
+ Thử tần số bộ đàm vớiTWR/ GCU để kiểm tra liên lạc.
+ Kiểm tra độ sáng của gậy đánh tín hiệu và cơ số dự phòng.
Câu 7. Quy trình xử lý tàu bay gặp chướng ngại vật.
Khi phát hiện có chướng ngại vật trên đường lăn sử dụng ngay tín hiệu “ DỪNG LẠI TRONG TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP” để ra hiệu cho tàu bay đang lăn vào vị trí đỗ dừng lại, sau đó sử dụng tín hiệu “ CHỜ TẠI VỊ TRÍ/TẠM DỪNG” để yêu cầu tàu bay chờ tại vị trí trong quá trình chờ chỉ dẫn tiếp theo.
Thông báo cho TWR/GCU biết tìn huống xảy ra và biện pháp xử lý để TWR/GCU thông báo cho tàu bay sự việc.
Sau khi TWR/GCU thông báo các bên liên quan giải tỏa chướng ngại vật xong, nhân viên đánh tín hiệu quan sát chắc chắn không còn chướng ngại vật thì thông báo cho TWR/GCU vị trí đỗ của tàu bay đã sẵn sàng cho tàu bay lăn vào, KSVKL ra huấn lệnh với tàu bay tiếp tục theo hướng dẫn của nhân viên đánh tín hiệu.
Nhân viên đánh tín hiệu tiếp tục đánh tín hiệu hướng dẫn tàu bay vào vị trí đỗ.
Nhân viên đánh tín hiệu ghi chép đầy đủ quá trình hiệp đồng, lập báo cáo sự cố sau khi xử lý xong.
Thông báo cho TWR/GCU biết tìn huống xảy ra và biện pháp xử lý để TWR/GCU thông báo cho tàu bay sự việc.
Sau khi TWR/GCU thông báo các bên liên quan giải tỏa chướng ngại vật xong, nhân viên đánh tín hiệu quan sát chắc chắn không còn chướng ngại vật thì thông báo cho TWR/GCU vị trí đỗ của tàu bay đã sẵn sàng cho tàu bay lăn vào, KSVKL ra huấn lệnh với tàu bay tiếp tục theo hướng dẫn của nhân viên đánh tín hiệu.
Nhân viên đánh tín hiệu tiếp tục đánh tín hiệu hướng dẫn tàu bay vào vị trí đỗ.
Nhân viên đánh tín hiệu ghi chép đầy đủ quá trình hiệp đồng, lập báo cáo sự cố sau khi xử lý xong.
Câu 8. Khoảng cách an toàn từ tim đường lăn đến vật thể cho tàu bay A321, B737 lăn là bao nhiêu mét?
Khoảng cách an toàn từ tim đường lăn đến vật thể cho tàu bay A321, B737 lăn là 26m.
Câu 9. Động tác ra hiệu cho tàu bay trực thăng bay treo, bay lên cao.
Hai tay cầm gậy phát sáng duỗi thẳng thành một góc 90 độở mỗi bên theo thân người.
Hai tay cầm gậy phát sáng duỗi thẳng tạo thành một góc 90 độở mỗi bên thân người, lòng bàn tay ngửa lên rồi vẫy hai cánh tay nhiều lần theo hướng lên trên. Tốc độ vẫy cho biết tốc độ bay lên của tàu bay.
Hai tay cầm gậy phát sáng duỗi thẳng tạo thành một góc 90 độở mỗi bên thân người, lòng bàn tay ngửa lên rồi vẫy hai cánh tay nhiều lần theo hướng lên trên. Tốc độ vẫy cho biết tốc độ bay lên của tàu bay.
Câu 10. Tàu bay ATR72, A320, C130, B787 thuộc mã chữ gì?
Tàu bay ATR72 mã chữ C
Tàu bay A320 mã chữ C
Tàu bay C130 mã chữ C
Tàu bay B787 mã chữ E
Tàu bay A320 mã chữ C
Tàu bay C130 mã chữ C
Tàu bay B787 mã chữ E
Câu 11. Khoảng cách an toàn hai múp cánh của tàu bay B747, hai múp cánh của tàu bay A321 với tàu bay B737, hai múp cánh của tàu bay ATR72 với tàu bay B747 đang đỗ là bao nhiêu mét?
Khoảng cách an toàn giữa hai mút cánh của tàu bay B747 đang đỗ là 7,5m, hai mút cánh tàu bay A 321 với tàu bay B737 là 4,5m, hai mút cánh tàu bay ATR72 với tàu bay B747 là 7,5m.
Câu 12. Bạn xử lý thế nào khi có nhiều tàu bay cùng lăn vào nhiều bến đỗ?
Trường hợp ca trực chỉ bố trí 01 người trực:
Khi có nhiều hơn 01 tàu bay lăn vào nhiều bến đỗ cùng một thời điểm, nhân viên tín hiệu sử dụng bộ đàm phối hợp với đài chỉ huy để thống nhất tàu bay nào vào trước, tàu bay nào phải chờ vào sau.
Trường hợp ca trực có bố trí nhiều người trực:
Kíp trưởng hoặc người được giao phụ trách ca trực căn cứ theo số lượng tàu bay mà phân công nhân viên đánh tín hiệu tàu bay phù hợp.
Trường hợp vì lý do tàu bay cần đổi bến đột xuất:
Nếu chưa kịp di chuyển tới bến cần đổi, nhân viên tín hiệu thông báo đài chỉ huy cho tàu bay chờ cho khi tới vị trí đón tàu bay nhân viên tín hiệu thông báo cho đài chỉ huy tín hiệu đã sẵn sàng đón tàu bay vào bến.
Khi có nhiều hơn 01 tàu bay lăn vào nhiều bến đỗ cùng một thời điểm, nhân viên tín hiệu sử dụng bộ đàm phối hợp với đài chỉ huy để thống nhất tàu bay nào vào trước, tàu bay nào phải chờ vào sau.
Trường hợp ca trực có bố trí nhiều người trực:
Kíp trưởng hoặc người được giao phụ trách ca trực căn cứ theo số lượng tàu bay mà phân công nhân viên đánh tín hiệu tàu bay phù hợp.
Trường hợp vì lý do tàu bay cần đổi bến đột xuất:
Nếu chưa kịp di chuyển tới bến cần đổi, nhân viên tín hiệu thông báo đài chỉ huy cho tàu bay chờ cho khi tới vị trí đón tàu bay nhân viên tín hiệu thông báo cho đài chỉ huy tín hiệu đã sẵn sàng đón tàu bay vào bến.
Câu 13. Vạch mầu vàng được sơn trên sân đỗ tàu bay có ý nghĩa gì? Được sơn ở đâu?
Vạch màu vàng sơn trên sân đỗ tàu bay có ý nghĩa:
Vạch giới hạn sân đỗ tàu bay, sơn bao quanh sân đỗ tàu bay.
Vạch hướng dẫn lăn trên sân, sơn ở trên mặt sân đỗ tàu bay.
Vạch dừng bánh mũi tàu bay, sơn cắt vuông góc với vệt lăn vào bến đỗ
vệt lăn vào bến đỗ, sơn tại khu vực bến đỗ tàu bay.
Vạch giới hạn sân đỗ tàu bay, sơn bao quanh sân đỗ tàu bay.
Vạch hướng dẫn lăn trên sân, sơn ở trên mặt sân đỗ tàu bay.
Vạch dừng bánh mũi tàu bay, sơn cắt vuông góc với vệt lăn vào bến đỗ
vệt lăn vào bến đỗ, sơn tại khu vực bến đỗ tàu bay.
Câu 14. Vệt hướng dẫn lăn vào bến đỗ tàu bay sơn màu gì? Sơn ở đâu?
Vệt hướng dẫn lăn vào bến đỗ được sơn màu vàng ở giữa và màu đen hai bên. Vệt này được sơn tại mỗi vị trí đõ của tàu bay.
Câu 15. Quy trình xử lý tàu bay lăn không đúng chỉ định?
Trường hợp phát hiện tàu bay lăn không đúng vị trí đỗ đã chỉ định, nhân viên đánh tín hiệu sử dụng ngay tín hiệu “ DỪNG LẠI TRONG TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP” để yêu cầu tàu bay dừng lại, sau đó sử dụng tín hiệu “ CHỜ TẠI VỊ TRÍ/TẠM DỪNG” để yêu cầu tàu bay chờ tại vị trí trong quá trình chờ chỉ dẫn tiếp theo.
Nhân viên đánh tín hiệu thông báo ngay cho GCU biết vị trí của tàu bay, các sai lệch so với vị trí đỗ đã chỉ định để TWR/GCU tính toán phương án xử lý tiếp theo
Thực hiện các yêu cầu của TWR/GCU về công tác đánh tín hiệu tiếp theo sau khi TWR/GCU đã có hiệp đồng với các bên liên quan.
Nhân viên đánh tín hiệu ghi chép đầy đủ quá trình hiệp đồng, lập báo cáo sự cố sau khi xử lý xong.
Nhân viên đánh tín hiệu thông báo ngay cho GCU biết vị trí của tàu bay, các sai lệch so với vị trí đỗ đã chỉ định để TWR/GCU tính toán phương án xử lý tiếp theo
Thực hiện các yêu cầu của TWR/GCU về công tác đánh tín hiệu tiếp theo sau khi TWR/GCU đã có hiệp đồng với các bên liên quan.
Nhân viên đánh tín hiệu ghi chép đầy đủ quá trình hiệp đồng, lập báo cáo sự cố sau khi xử lý xong.
Câu 16. Động tác ra hiệu cho tàu bay lùi lại, động tác dừng lại trong điều kiện bình thường.
Hai tay đặt đằng trước thân người ở vị trí trên thắt lưng, quay tròn hai tay về phía trước. Để dừng việc di chuyển về phía sau, sử dụng các động tác dừng lại để ra hiệu cho tàu bay dừng.
Hai tay cầm gậy phát sáng duỗi thẳng theo một góc 90 độ với thân người và từ từ đưa lên trên đầu cho đến khi hai gậy phát sáng bắt chéo nhau.
Hai tay cầm gậy phát sáng duỗi thẳng theo một góc 90 độ với thân người và từ từ đưa lên trên đầu cho đến khi hai gậy phát sáng bắt chéo nhau.
Câu 17. Nhân viên Tín hiệu được phếp sử dụng điện thoại trong trường hợp nào?
Nhân viên tín hiệu sử dụng điện thoại thay thế bộ đàm trong trường hợp cả hai bộ đàm đang sử dụng và bộ đàm dự phòng đều hỏng. Lưu ý khi sử dụng điện thoại thay thế bộ đàm, nhân viên tín hiệu phải thông báo cho đài chỉ huy và các bộ phận liên quan biết để chủ động liên lạc.
Câu 18. Động tác ra hiệu cho tàu bay có hoả hoạn.
Tay phải cầm gậy phát sáng di chuyển từ vai xuống đầu gối theo “hình cánh quạt”, đồng thời tay trái cầm gậy phát sáng chỉ vào khu vực có hoả hoạn (chỉ lên phía trên: Động cơ, chỉ xuống dưới: Phanh).
Câu 19. Đối với thiết kế bến đỗ chỉ dành cho tàu bay A321; nếu muốn bố trí cho tàu bay B787 đỗ có được không? Tại sao?
Nếu thiết kế bến đỗ chỉ dành cho tàu bay A321 thì không thể bố trí đỗ được tàu bay B787. Vì tàu bay A321 code C, còn B787 code E, nên mọi giới hạn khai thác của nhóm tàu bay Code E lớn hơn Code C về tải trọng, chiều dài sải cánh và thân tàu bay, khoảng cách an toàn cho tàu bay lăn, khoảng cách an toàn cho tàu bay đỗ. Nên không thể bố trí nếu thiết kế bến đỗ chỉ dành cho A321
Câu 20. Nội dung cần báo cáo lãnh đạo khi gặp sự cố trong lúc đánh tín hiệu hướng dẫn tàu bay lăn vào bến đỗ?
Nội dung cần báo cáo lãnh đạo khi gặp sự cố trong lúc đánh tín hiệu hướng dẫn tàu bay lăn vào bến đỗ:
Số hiệu và hành trình chuyến bay, loại tàu bay và bến đỗ.
Thời gian xảy ra sự cố.
Ảnh hưởng sự cố đối với người, phương tiện, tàu bay(nếu có)
Xử lý của nhân viên tín hiệu.
Mức độ khắc phục.
Số hiệu và hành trình chuyến bay, loại tàu bay và bến đỗ.
Thời gian xảy ra sự cố.
Ảnh hưởng sự cố đối với người, phương tiện, tàu bay(nếu có)
Xử lý của nhân viên tín hiệu.
Mức độ khắc phục.
Câu 21. Khoảng cách an toàn từ tim đường lăn đến vật thể cho tàu bay A320, B787, A350 lăn là bao nhiêu mét?
Khoảng cách an toàn từ tim đường lăn đến vật thể cho tàu bay A320, B787, A350 lăn là:
Đối với tàu bay A320 là 26m
Đối với tàu bay B 787 là 43,5m
Đối với tàu bay B 350 là 43,5m
Đối với tàu bay A320 là 26m
Đối với tàu bay B 787 là 43,5m
Đối với tàu bay B 350 là 43,5m
Câu 22. Động tác ra hiệu cho trực thăng bay xuống thấp, hạ cánh.
Hai tay cầm gậy phát sáng duỗi thẳng tạo thành một góc 90 độ ở mỗi bên thân người, lòng bàn tay úp xuống rồi vẫy hai cánh tay nhiều lần theo hướng đi xuống. Tốc độ vẫy cho biết tốc độ xuống thấp của tàu bay.
Bắt chéo hay tay cầm gậy phát sáng phía dưới trước thân người.
Bắt chéo hay tay cầm gậy phát sáng phía dưới trước thân người.
Câu 23. Khi nào phải sử dụng động tác ra hiệu cho tàu bay dừng lại trong trường hợp khẩn cấp? Trình bày động tác ra hiệu cho tàu bay dừng lại khẩn cấp?
Khi tàu bay gặp chướng ngại vật, tàu bay lăn không đúng chỉ định, tàu bay có hoả hoạn. Những trường hợp trên nếu gặp, nhân viên tín hiệu sử dụng động tác ra hiệu cho tàu bay dừng lại khẩn cấp.
Ngay lập tức duỗi thẳng hai cánh tay cầm gậy phát sáng ngang đỉnh đầu, sau đó bắt chéo hai gậy phát sáng với nhau.
Ngay lập tức duỗi thẳng hai cánh tay cầm gậy phát sáng ngang đỉnh đầu, sau đó bắt chéo hai gậy phát sáng với nhau.
Câu 24. Động tác ra hiệu cho tàu bay lùi được thực hiện khi nào? Trình bày động tác ra hiệu cho tàu bay lùi?
Động tác ra hiệu cho tàu bay lùi được nhân viên đánh tín hiệu thực hiện khi tàu bay dừng quá vạch dừng theo quy định.
Hai tay đặt đằng trước thân người ở vị trí trên thắt lưng, quay tròn hai tay về phía
trước. Để dừng việc di chuyển về phía sau, sử dụng động tác dừng bình thường, hoặc dừng khẩn cấp.
Hai tay đặt đằng trước thân người ở vị trí trên thắt lưng, quay tròn hai tay về phía
trước. Để dừng việc di chuyển về phía sau, sử dụng động tác dừng bình thường, hoặc dừng khẩn cấp.
Câu 25. Nhân viên tín hiệu phải thông báo cho đài chỉ huy những nội dung gì khi tàu bay gặp chướng ngại vật?
Nội dung thông báo của nhân viên tín hiệu cho đài chỉ huy bay khi tàu bay gặp chướng ngại vật:
Thông báo sự cố vừa xẩy ra vói tàu bay đang lăn vào bến đỗ.
Thông báo những nội dung mà nhân viên tín hiệu đã xử lý.
Thông báo đã giải phóng xong chướng ngại vật, sẵn sàng hướng dẫn tàu bay lăn tiếp vào bến đỗ.
Thông báo sự cố vừa xẩy ra vói tàu bay đang lăn vào bến đỗ.
Thông báo những nội dung mà nhân viên tín hiệu đã xử lý.
Thông báo đã giải phóng xong chướng ngại vật, sẵn sàng hướng dẫn tàu bay lăn tiếp vào bến đỗ.
Câu 26. Cách kiểm tra bộ đàm và gậy đánh tín hiệu tàu bay?
Trước khi ra vị trí đón tàu bay, nhân viên đánh tín hiệu tàu bay phải:
- Kiểm tra trang bị, thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn để đảm bảo
các trang thiết bị này hoạt động tốt, cụ thể :
+ Kiểm tra tình trạng bên ngoài bộ đàm có còn nguyên vẹn không, kiểm tra dung lượng pin, kiểm tra tần số bộ đàm trùng với tần số của đài chỉ huy, kiểm tra khả năng phát sóng và âm lượng theo hướng dẫn 5 mức. kiểm tra cơ số dự phòng..
+ Kiểm tra hình dạng bên ngoài, kiểm tra độ sáng của gậy đánh tín hiệu và cơ số dự phòng.
- Kiểm tra trang bị, thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn để đảm bảo
các trang thiết bị này hoạt động tốt, cụ thể :
+ Kiểm tra tình trạng bên ngoài bộ đàm có còn nguyên vẹn không, kiểm tra dung lượng pin, kiểm tra tần số bộ đàm trùng với tần số của đài chỉ huy, kiểm tra khả năng phát sóng và âm lượng theo hướng dẫn 5 mức. kiểm tra cơ số dự phòng..
+ Kiểm tra hình dạng bên ngoài, kiểm tra độ sáng của gậy đánh tín hiệu và cơ số dự phòng.
Câu 27. Thời gian có mặt tại bến đỗ trước bao nhiêu phút trước khi tàu bay hạ cánh? Nội dung công tác kiểm tra bến đỗ tàu bay?
Thời gian có mặt tại bến để thực hiện nhiệm vụ đánh tín hiệu hướng dẫn tàu bay lăn ít nhất 3 phút trước khi tàu bay hạ cánh.
Kiểm tra bề mặt bến đỗ xem có gì khác thường ảnh hưởng tới tàu bay, kiểm tra vết dầu loang. Kiểm tra trong khu vực giới an toàn cho tàu lăn có chướng ngại vật. Kiểm tra vạch dừng bánh mũi phù hợp với tàu bay, kiểm tra vị trí của cầu hành khách.
Kiểm tra bề mặt bến đỗ xem có gì khác thường ảnh hưởng tới tàu bay, kiểm tra vết dầu loang. Kiểm tra trong khu vực giới an toàn cho tàu lăn có chướng ngại vật. Kiểm tra vạch dừng bánh mũi phù hợp với tàu bay, kiểm tra vị trí của cầu hành khách.
Câu 28. Phân loại tàu bay theo tải trọng?
Tàu bay hạng nhẹ có tải trọng nhỏ hơn 7 tấn.
Tàu bay hạng trung có tải trọng Từ 7 tấn đến dưới 136 tấn .
Tàu bay hạng nặng có tải trọng từ 136 tấn trở lên.
Tàu bay hạng trung có tải trọng Từ 7 tấn đến dưới 136 tấn .
Tàu bay hạng nặng có tải trọng từ 136 tấn trở lên.
Câu 29. Quyền ưu tiên hoạt động trong khu bay?
Tất cả các người, phương tiện, thiết bị phải dừng, đỗ, di chuyển về vị trí
an toàn theo quy định khi tàu bay đang hạ cánh, cất cánh và di chuyển.
- Người, phương tiện, thiết bị hoạt động trên khu bay phải ưu tiên, nhường
đường cho xe, phương tiện tham gia ứng phó tình huống khẩn nguy sân bay,
phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
an toàn theo quy định khi tàu bay đang hạ cánh, cất cánh và di chuyển.
- Người, phương tiện, thiết bị hoạt động trên khu bay phải ưu tiên, nhường
đường cho xe, phương tiện tham gia ứng phó tình huống khẩn nguy sân bay,
phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
Câu 30. Động tác ra hiệu cho tàu bay có hoả hoạn?
Tay phải cầm gậy phát sáng di chuyển từ vai xuống đầu gối theo “hình cánh quạt”, đồng thời tay trái cầm gậy phát sáng chỉ vào khu vực có hoả hoạn (chỉ lên phía trên: Động cơ, chỉ xuống dưới: Phanh)
Câu 31. Động cơ của tàu bay được đánh số thứ tự như thế nào?
Động cơ của tàu bay được đánh số thứ tự Từ trái qua phải(động cơ số 1 là động cơ ngoài cùng bên trái theo hướng di chuyển của tàu bay)
Câu 32. Người điều khiển phương tiện phải chấp hành quy định tốc độ trên các đường công vụ, trong khu vực giới hạn an toàn cho tàu bay lăn như thế nào?
Tốc độ tối đa cho phép:
- 05 km/h trong khu vực an toàn vị trí đỗ tàu bay.
- 35 km/h trên đường công vụ trên sân đỗ tàu bay ( Riêng khu vực đường công vụ tiếp giáp khu vực phân tuyến hành lý, hàng hóa nhà ga hành khách T1,T2 phải giảm tốc độ 25 Km/h )
- 50 km/h trên đường công vụ ngoài sân đỗ tàu bay, đường khẩn nguy.
2. Giới hạn tốc độ tối đa không áp dụng trong trường hợp ứng phó các tình huống khẩn nguy sân bay
- 05 km/h trong khu vực an toàn vị trí đỗ tàu bay.
- 35 km/h trên đường công vụ trên sân đỗ tàu bay ( Riêng khu vực đường công vụ tiếp giáp khu vực phân tuyến hành lý, hàng hóa nhà ga hành khách T1,T2 phải giảm tốc độ 25 Km/h )
- 50 km/h trên đường công vụ ngoài sân đỗ tàu bay, đường khẩn nguy.
2. Giới hạn tốc độ tối đa không áp dụng trong trường hợp ứng phó các tình huống khẩn nguy sân bay
Câu 33. Động tác ra hiệu cho tàu bay tuân theo hướng dẫn của nhân viên tín hiệu kế tiếp?
Hai tay đưa thẳng lên trên, di chuyển và duỗi thẳng hai tay xuống hướng ra ngoài thân người và chỉ gậy phát sáng về phía nhân viên đánh tín hiệu kế tiếp hoặc khu vực lăn của tàu bay.
Câu 34. Nhân viên tín hiệu tàu bay kết thúc nhiệm vụ và được phép rời đi khi nào?
Sau khi tàu bay đã lăn vào đúng vị trí đỗ dừng hẳn, nhân viên đánh tín hiệu thông báo cho tổ lái "gài phanh" (chú ý quan sát tín hiệu báo nhận từ tổ lái). Sau khi chèn trước đã được đóng, nhân viên đánh tín hiệu thông báo "gài chèn" cho tổ lái và sau khi nhận được tín hiệu báo nhận từ tổ lái thì nhân viên tín hiệu di chuyển rời vị trí sang vị trí đỗ khác trong khu vực để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ.. Trong trường hợp động cơ chính của tàu bay không tắt được mà phải sử dụng xe điện thì sau khi được đóng chèn bánh trước, thợ máy đã cắm cáp thông thoại với tổ lái, nhân viên đánh tín hiệu được phép rời khỏi vị trí đỗ đó để tiếp tục công việc được phân công.
Câu 35. Động tác báo đóng chèn, động tác tiễn tàu bay?
Hai tay cầm gậy phát sáng giơ thẳng lên trên đầu, di chuyển hai đầu của gậy phát sáng hướng vào trong theo động tác “nhanh, dứt khoát” cho tới khi hai đầu gậy chạm nhau.Đảm bảo phải nhận được tín hiệu báo nhận của tổ lái.
Thực hiện động tác chào tay phải/hoặc có thể cùng với gậy phát sáng để tiễn tàu bay. Liên tục theo dõi tổ lái cho đến khi tàu bay bắt đầu lăn.
Thực hiện động tác chào tay phải/hoặc có thể cùng với gậy phát sáng để tiễn tàu bay. Liên tục theo dõi tổ lái cho đến khi tàu bay bắt đầu lăn.
Câu 36. Khi nhận được thông báo vị trí đỗ tàu bay từ Đài Kiểm soát tại sân, sau khi kiểm tra thông tin thì phát hiện bến đỗ không phù hợp với loại tàu bay. Bạn sẽ xử lý như thế nào?
Xác nhận lại thông tin với Đài Kiểm soát tại sân về loại tàu bay và vị trí đỗ tàu bay
Kiểm tra lại thông tin từ kế hoạch sắp xếp vị trí đỗ tàu bay mình nhận được
Sau khi xác nhận loại tàu bay không phù hợp với bến đỗ, báo bộ đàm hoặc điện thoại cho Đài Kiểm soát tại sân để hiệp đồng thay đổi vị trí đỗ cho phù hợp.
Tuyệt đối không hướng dẫn tàu bay vào gây mất an toàn cho tàu bay.
Kiểm tra lại thông tin từ kế hoạch sắp xếp vị trí đỗ tàu bay mình nhận được
Sau khi xác nhận loại tàu bay không phù hợp với bến đỗ, báo bộ đàm hoặc điện thoại cho Đài Kiểm soát tại sân để hiệp đồng thay đổi vị trí đỗ cho phù hợp.
Tuyệt đối không hướng dẫn tàu bay vào gây mất an toàn cho tàu bay.
Câu 37. Bạn hãy phân biệt tàu bay A321 và A320, thông qua nhận diện trực quan?
Đều là loại tàu bay code C
Khác nhau: + Tàu bay A320 có 4 cửa ở mỗi bên thân tàu, trong đó có 2 cửa nhỏ và đều nhau trên phần cánh máy bay
+ Tàu bay A321 có 4 cửa đều nhau ở mỗi bên hoặc có 5 cửa, trong đó có 3 cửa đều nhau và 2 cửa nhỏ hơn.
Khác nhau: + Tàu bay A320 có 4 cửa ở mỗi bên thân tàu, trong đó có 2 cửa nhỏ và đều nhau trên phần cánh máy bay
+ Tàu bay A321 có 4 cửa đều nhau ở mỗi bên hoặc có 5 cửa, trong đó có 3 cửa đều nhau và 2 cửa nhỏ hơn.
Câu 38. Bạn hãy phân biệt tàu bay A350 và B777, thông qua nhận diện trực quan?
Đều là tàu bay code E
Khác nhau: + Tàu bay A350 có phần cánh cong vút lên trên, phần càng chính có 2 cặp bánh ở mỗi bên.
+ Tàu bay B777 có phần cánh thẳng sang ngang, phần càng chính có 3 cặp bánh ở mỗi bên.
Khác nhau: + Tàu bay A350 có phần cánh cong vút lên trên, phần càng chính có 2 cặp bánh ở mỗi bên.
+ Tàu bay B777 có phần cánh thẳng sang ngang, phần càng chính có 3 cặp bánh ở mỗi bên.
Câu 39. Anh/chị hãy cho biết tàu bay khi lăn vào vị trí có gắn hệ thống dẫn đỗ tự động VDGS được quy định tốc độ như thế nào?
Từ khi hệ thống VDGS nhận tín hiệu tàu bay đến khoảng cách 20sm so với vạch dừng bánh mũi, tốc độ không vượt quá 4m/s
Từ khoảng cách 20m đến 10m so với vạch dừng bánh mũi, tốc độ không vượt quá 3m/s
Từ khoảng cách 10m đến 3m so với vạch dừng bánh mũi, tốc độ không vượt quá 2m/s
Từ khoảng cách 3m đến vạch dừng bánh mũi, tốc độ lăn chậm để đảm bảo đáp ứng dừng kịp thời khi có tín hiệu STOP.
Từ khoảng cách 20m đến 10m so với vạch dừng bánh mũi, tốc độ không vượt quá 3m/s
Từ khoảng cách 10m đến 3m so với vạch dừng bánh mũi, tốc độ không vượt quá 2m/s
Từ khoảng cách 3m đến vạch dừng bánh mũi, tốc độ lăn chậm để đảm bảo đáp ứng dừng kịp thời khi có tín hiệu STOP.
Câu 40. Trước khi thực hiện đánh tín hiệu tại vị trí đỗ gắn hệ thống dẫn đỗ tự động VDGS. Bạn sẽ phải thực hiên những thao tác gì để đảm bảo hướng dẫn tàu bay vào an toàn?
Xác nhận lại thông tin với Đài kiểm soát tại sân về việc cần thực hiện đánh tín hiệu bằng tay
Thực hiện việc kiểm tra vị trí đỗ
Kiểm tra loại tàu bay, vạch dừng phù hợp cho loại tàu bay đó
Thực hiện quy trình đánh tín hiệu hướng dẫn tàu bay vào vị trí đỗ
Ghi sổ và báo cáo các vấn đề phát sinh
Thực hiện việc kiểm tra vị trí đỗ
Kiểm tra loại tàu bay, vạch dừng phù hợp cho loại tàu bay đó
Thực hiện quy trình đánh tín hiệu hướng dẫn tàu bay vào vị trí đỗ
Ghi sổ và báo cáo các vấn đề phát sinh